So sánh xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT

So sánh xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT 1

An toàn – mạnh mẽ – bền bỉ – linh hoạt – tiết kiệm nhiên liệu là những gì người dùng đánh giá khi trải nghiệm dòng sản phẩm Mitsubishi Triton. Đây là một trong số những dòng xe bán tải được nhiều ưu ái và mến mộ của người yêu xe ngay từ những ngày đầu ra mắt. Rất nhiều ngân hàng đã không ngần ngại để cử Mitsubishi Triton làm xe chở tiền cho mình.

Tuy nhiên, loại xe này lai có tới 5 phiên bản khác nhau, và đôi khi chính sự đa dạng này đã làm cho không ít khách hàng phải đau đầu khi lựa chọn cho mình một phiên bản chất lượng nhất, phù hợp nhất với mình. Và trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta hãy cùng đi so sánh xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT. Giúp cá nhân cũng như các đơn vị ngân hàng yêu thích dòng xe bán tải này thấy được sự giống và khác nhau giữa 2 phiên bản. Từ đó lựa chọn được cho mình sản phẩm phủ hợp nhất.

Đánh giá chi tiết xe chở tiền Hino 300 Series 5
So sánh xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT

Giới thiệu chung về dòng xe ô tô Mitsubishi

Được ra mắt người dùng Việt từ cuối năm 2008, và tính đến thời điểm hiện tại, chúng đã nhanh chóng trở thành dòng xe HOT trong phân khúc xe bán tải sau một thời gian dài nâng cấp qua nhiều phiên bản khác nhau. Không chỉ sở hữu với ngoại hình bắt mắt, kiểu dáng nhỏ nhắn, mà chúng còn thu hút người dùng với góc độ là một chiếc xe vô cùng đa năng và tiện dụng.

Ra mắt với phiên bản mới nhất vào năm 2019, Mitsubishi Triton đã được hãng sản xuất quan tâm một cách đặc biệt, chăm chút và đầu tư một cách mạnh mẽ cả nội thất và ngoại thất. Tất cả đều toát lên vẻ sang trọng và đầy mạnh mẽ, không hề thia kém bất kì một mấu xe hạng sang nào.

Đánh giá chi tiết xe chở tiền Hino 300 Series 6

Mitsubishi Triton được người dùng lựa chọn vào nhiều mục đích khác nhau. Từ những chuyến đi chơi, chuyến du lịch xa nhà, đến việc vận chuyển chuyên dụng đến việc trở thành ô tô chở tiền,… tất cả đều nằm trong phạm vi xử lý của dòng xe này. Vì thế, Mitsubishi Triton ngày càng trở nên thông dụng và có sức hút mãnh liệt với nhiều đối tượng khách hàng, trong đó không thể không kể đến đối tượng là các ngân hàng, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính.

Động cơ vận hành của Mitsubishi Triton

Mitsubishi Triton sở hữu đến 5 phiên bản chính, có lẽ vì vậy mà hãng đã trang bị cho dòng xe này lên đến 3 kiểu động cơ – 3 cách vận hành khác nhau.

+ Với Mitsubishi Triton phiên bản 4×4 MIVEC và 4X2 MIVEC: Được trang bị động cơ 2.4L Diesel MIVEC.

+ Với Mitsubishi Triton phiên bản 4×2 AT và 4X2 MT được trang bị động cơ 2.5L Diesel – High Power VGT.

+ Với Mitsubishi Triton phiên bản 4×2 MT được trang bị động cơ 2.5L Diesel DI-D.

Tất cả các động cơ này đều là phun xăng điện tử, mang đến sự tối ưu hóa nhiên liệu nhất có thể.

Vậy, những điểm giống và khác nhau cơ bản nhất giữa 2 dòng Mitsubishi Triton 1 cầu số sàn và 2 cầu số sàn là gì? Không để các bạn phải đợi lâu nữa, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

Điểm giống nhau giữa xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT

Đánh giá chi tiết xe chở tiền Hino 300 Series 7

Do cùng là một hãng sản xuất, cùng một đời nên về cơ bản, 2 dòng xe này được trang bị những điểm giống nhau, như:

  • Chúng có cùng kích thước xe
  • Cùng thùng xe
  • Cùng sở hữu một hệ thống phanh như nhau
  • Cùng dung tích bình nhiên liệu 75L
  • Cùng hộp số 5MT
  • Cùng hệ thống phanh: Phanh trước là đĩa thông gió phanh sau là tang trống

Một số điểm giống nhau về nội thất và ngoại thất giữa 2 phiên bản xe này là:

  • Có cơ cấu căng đai tự động cho hàng ghế trước
  •  Cửa có chức năng khóa từ xa
  • Có lưới tản nhiệt mạ crom
  • Có màn hình hiển thị đa thông tin
  • Có tấm chắn bảo vệ khoang động cơ
  • Có gạt mưa điều chỉnh theo tốc độ
  • Đèn phanh lắp trên cao

Về sự an toàn

  • Có túi khí an toàn đôi
  • Có hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Có hệ thống phân phối lực phanh điện tử
  • Có chìa mã khóa chống trộm
  • Có dây đai an toàn cho tất cả các ghế

Về màu sắc

Với phiên bản mới nhất, MITSUBISHI TRITON sẽ giúp người dùng có thêm 4 sự lựa chọn về màu sắc gồm: Trắng ánh kim, Xám lông chuột, Đỏ và Cam, bên cạnh các màu đã có trước đó là Trắng, Xanh, Đỏ tươi, Đen và Bạc.

Ngoài những điểm giống nhau trên, 2 phiên bản MITSUBISHI TRITON GLS MT và MITSUBISHI TRITON GLX AT có rất nhiều điểm khác nhau. Và chính những sự khác biệt này đã tạo nên một sự chênh lệch khá nhiều về giá trị của chúng.

Điểm khác biệt giữa MITSUBISHI TRITON GLS MT và MITSUBISHI TRITON GLX AT

MITSUBISHI TRITON GLS MT và MITSUBISHI TRITON GLX AT cùng là những sản phẩm thuộc thương hiệu Mitsubishi. Chỉ khác là, MITSUBISHI TRITON GLX AT là dòng xe có 1 cầu số sàn, còn MITSUBISHI TRITON GLS MT lại là 2 cầu số sàn. Nhưng chính sự khác biệt đó đã tạo nên sự khác nhau hoàn toàn cho các 2 dòng sản phẩm này.

Tiêu chuẩn đánh giá MITSUBISHI TRITON GL AT – 1 cầu số sàn MITSUBISHI TRITON GLS MT – 2 cầu số sàn
Động cơ + Được trang bị động cơ 2.5L Diesel DI-D Turbo charged.
+ Hộp số sàn 5 cấp 1 cu chủ động
+ Xe đạt tốc độ tối đa là 167km/h  
+ Được trang bị động cơ 2.5L Diesel DI-D VGT Turbo
+ Hộp số sàn 5 cấp 2 cầu chủ động 4×4 MT
+ Xe đạt tốc độ tối đa 179km/h
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử Phun xăng điện tử
Truyền động Cầu sau Easy Select
Nội thất + Vô lăng và cần số không được bọc da
+ Có điều hòa không khí chỉnh tay
+ Điều hòa không lọc gió
+ Ghế được làm bằng nỉ  
+ Hệ thống âm thanh – được bố trí 2 loa
+ Không có tựa tay hàng ghế sau.
+ Vô lăng và cần số bọc da
+ Điều hòa không khí tự động
+ Có lọc gió
+ Ghế được làm bằng nỉ cao cấp
+ Hệ thống âm thanh được bố trí 4 loa
+ Có tựa tay hàng ghế sau
Kính nhựa điều khiển Kính cửa phía tài xế điều chỉnh  chạm Kính cửa phía tài xế điều chỉnh chạm, chốn kẹt
Ghế tài xế Chỉnh tay Chỉnh tay 6 hướng
Tay nắm mạ crom Không có
Số lượng loa 2 4
Tay lái điều chỉnh 2 hướng 4 hướng
Tựa tay hàng ghế sau với giá để ly Không có
Ngoại thất Kích thước mâm xe 16” Kích thước mâm xe 17”
Kính chiếu hậu Chỉnh điện, mạ crom Chỉnh điện, mạ crom
Đèn pha Halogen Halogen
Giá thành Chỉ từ 700 triệu đồng Chỉ từ 800 triệu đồng

Trên đây là toàn bộ những thông tin chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLS MT và Xe chở tiền MITSUBISHI TRITON GLX AT. Ngoài ra, nếu bạn còn thắc mắc, xin vui lòng liên hệ đến các đại lý cung cấp Mitsubshi trên toàn quốc để được giải đáp!

Xem thêm: Xe ô tô chở tiền Ford Everest https://xeotochotien.vn/xe-o-to-cho-tien-ford-everest-va-nhung-dac-diem-noi-bat.html

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 097 1790 888